Author Archives: admin
Hình ảnh ngày thành lập hội
Friday 1 December is World AIDS Day. To mark this event, you can download the ebook of the ERS Monograph Pulmonary Complications of HIV for free. This ebook covers a broad range of topics, from the global epidemiology of HIV to transplantation, and discusses recent advances in HIV infection, complications, treatment and prevention. To get this book, visit the ERS Publications website before December 9, add it to your cart
Quy chế Đăng ký và quản lý Hội nghị, Hội thảo khoa học về Y tế
|
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH 59B Nguyễn Thị Minh Khai.Q.I.TP.HCM ĐT: 39309634 – ĐT/Fax: 39301288 E.mail: hhyd@.vnn.vn Số: 085/2009/HYH-TC-QC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ————————————– TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2009 |
QUY CHẾ
Đăng ký và quản lý Hội nghị, Hội thảo khoa học về Y tế
Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và Công văn số 113/BTCCBCP-HTQT ngày 10/9/2001 của Ban Tổ chức – cán bộ Chính phủ về việc hướng thực hiện Quyết định số 122 QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Số: 97/2009/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính Phủ, , ngày 24 tháng 7 năm 2009, về việc ban hành danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học Công nghệ.
Căn cứ thông tư số 24/2001/TT/BYT, ngày 21.12.2001 của Bộ Y tế và công văn số 648/SYT-NVY, ngày 18.05.1996 của Giám đốc Sở Y Tế TP Hồ Chí Minh, về việc hướng thực hiện đăng ký, tổ chức quản lý hội nghị, hội thảo và sinh hoạt khoa học.
Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy chế đăng ký tổ chức Hội nghị, hội thảo Khoa học trong các Hội thành viên thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí Minh.
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn có sự tham gia hoặc tài trợ của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2. Quy chế này áp dụng với tất cả các Hội thành viên và đơn vị trực thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí Minh.
3. Các Hội thành viên và đơn vị trực thuộc khi có nhu cầu tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn khoa học cần lập hồ sơ kèm theo quy chế này gửi về Văn phòng Hội Y học 30 ngày trước ngày khai mạc hội nghị.
4. Chủ tịch Hội thành viên hoặc đơn vị trực thuộc tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học phải ký hợp đồng nguyên tắc với Chủ tịch Hội Y học TP. Hồ Chí Minh về vịệc tổ chức quản lý hội nghị , hội thảo Khoa học.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
1.1. Hội nghị, hội thảo quốc tế về y tế có nội dụng liên quan đến các lĩnh vực sau đây phải xin phép Chính phủ:
a. Hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao, thành viên tham dự hội nghị, hội thảo là người đứng đầu hoặc quan chức là cấp bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các tổ chức quốc tế.
b. Hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, dân tộc, tôn giáo, an ninh, quốc phòng và phạm vị bí mật nhà nước.
1.2. Bộ trưởng Bộ Ytế quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và cho phép cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung chuyên môn, nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
1.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về y tế của địa phương sau khi có sự nhất trí của Bộ Y tế bằng văn bản.
2. Thủ tục và Quy trình xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế:
2.1. Thủ tục:
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải xin phép Bộ Y tế (Vụ HTQT) bằng văn bản phải thể hiện các yêu cầu sau:
a. Mục đích của hội nghị, hội thảo quốc tế;
b. Kế hoạch, nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế;
c. Thời gian và địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan khảo sát (nếu có)
d. Thành phầm tham gia tổ chức: cơ quan Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);
e. Thành phầm tham dự: số lượng và cơ cấu thành phầm đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài;
f. Nguồn kinh phí;
g. Ý kiến của cơ quan có liên quan (nếu có).
2.2. Quy trình:
a. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các vụ, cục chức năng có liên quan, dự thảo căn bản trình Lãnh đạo Bộ để gửi Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ.
b. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ: Vụ Hợp tác quốc tế lấy ý kiến của các vụ, cục liên quan, sau đó trình lãnh đạo Bộ quyết định và cho phép các đơn vị trực thuộc tổ chức hội nghị, hội thảo bằng văn bản.
c. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương: khi nhận được công văn xin ý kiến của địa phương, Vụ HTQT có trách nhiệm xin ý kiến của các vụ, cục có liên quan, sau đó dự thảo công văn trình lãnh đạo Bộ ký và gửi cho địa phương.
2.3. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức bằng nguồn ngân sách Nhà nước thì các đơn vị tổ chức hộinghị, hội thảo phải lập dự toán kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị mình theo quy định của pháp luật về quản lý tài chánh.
3. Thủ tục và Quy trình xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo cấp thành phố:
3.1. Thủ tục:
– 01 Phiếu đăng ký tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về y tế.
– 01 Chương trình hội thảo.
– 01 Lý lịch khoa học báo cáo viên.
– 01 Bản sao hộ chiếu báo cáo viên người nước ngoài
– 01 Báo cáo tóm tắt các bài báo cáo.
Hồ sơ làm thành 03 bộ gửi Văn phòng Hội Y học 30 ngày trước ngày khai mạc hội nghị
3.2. Quy trình:
Quy trình 1, không có yếu tố nước ngoài , tổng thời gian 20 ngày:
| Đơn vị phát sinh thủ tục |
Đơn vị thụ lý thủ tục |
|
| Hội thành viên đăng ký hội nghị -> | Văn phòng Hội Y học TP. HCM -> | Văn phòng Sở y tế TP. HCM |
| Thời gian thụ lý hồ sơ | 05 ngày | 15 ngày |
Quy trình 2, có yếu tố nước ngoài tổng thời gian 30 ngày:
| Đơn vị phát sinh thủ tục | Đơn vị thụ lý thủ tục | ||
| Hội thành viên đăng ký hội nghị -> | Văn phòng Hội Y học TP. HCM -> | Văn phòng Sở y tế TP. HCM | Văn phòng Ủy ban Nhân dân TP. HCM |
| Thời gian thụ lý hồ sơ | 05 ngày | 10 ngày | 15 ngày |
Các Hội thành viên chỉ nộp hồ sơ cho Văn phòng Hội và chờ thông báo kết quả, không cần phải liên hệ với Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh.
4. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
Các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và toàn diện hội nghị, hội thảo quốc tế theo các nội dung sau đây:
4.1. Quản lý công tác tổ chức hội nghị, nội dung bài phát biểu, nội dung thông tin tuyên truyền và các ấn phẩm khác sẽ được phát hành trong hội nghị, hội thảo quốc tế; chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, các tư liệu, số liệu, các báo cáo, tham luận và các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.
4.2. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định trong việc thông tin tuyên truyền.
4.3. Phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời đối với cá nhân và tổ chức có các hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Thông tư này trong quá rình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
4.4. Trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế có những diễn biến phức tạp, phải báo cáo ngay lên cơ quan thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế để chỉ đạo và xử lý kịp thời.
4.5. Chịu trách nhiệm giải quyết thị thực nhập xuất cảnh cho khách quốc tế vào Việt Nam tham dự hội nghị, hội thảo theo quy định của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an. Các đơn vị trực thuộc Bộ tiến hành thủ tục xin thị thực nhập xuất cảnh cho khách phải thông qua Bộ Y tế (Vụ HTQT).
4.6. Có kế hoạch cụ thể phối hợp với các cơ quan chức năng để bảo vệ hội nghị, hội thảo.
4.7. Thực hiện đúng các quy định về chi tiêu, thanh quyết toán tài chính theo quy định của pháp luật.
4.8. Gửi Ban thường trực 5 thư mời , để Hội Y học các nhà Khoa học và nhà quản lý quan tâm đề tài Hội thảo tham dự .
5. Quy định về chế độ báo cáo:
5.1. Trong vòng một tháng sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế, các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo (kể cả báo cáo kỷ yếu các công trình và tài liệu của hội nghị, hội thảo quốc tế) về Bộ Y tế (Vụ KH – ĐT và Vụ HTQT) và đồng thời gửi lên Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (mẫu kèm theo).
5.2. Các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo có trách nhiệm định kỳ hàng năm về tình hình quản lý tổ chức và kết quả hộinghị, hội thảo quốc tế về Bộ Y tế để Bộ Y tế tổng hợp báo cáo Ban Tổ chức cán bộ Chínhphủ theo quy định (mẫu kèm theo).
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
1. Quy chế này có hiệu lực, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định về tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo trước đây của Hội Y học.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Văn phòng Hội Y học các ban chuyên trách, chủ tịch các Hội thành viên, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và sau 12 tháng cần đánh giá kết quả thực hiện các quy định của quy chế này để bổ sung sửa đổi.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị trực thuộc Hội Y học cần phản ảnh kịp thời về Văn phòng Hội để nghiên cứu, giải quyết.
|
Nơi nhận: – Ủy viên Ban chấp hành Hội, để chỉ đạo – Chủ tịch Các Hội thành viên, để thực hiện – Lưu trữ |
TM. Ban Chấp hành Hội Y học Chủ tịch ( Đã ký) VS.TS Dương Quang Trung |
Mẫu phiếu đăng ký tổ chức Hội nghị, Hội thảo khoa học về y tế (tải tại đây)
Quyết định số: 3841/QĐ-UBND ngày 14.08.2009 của Ủy ban nhân dân TP.HCM về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Y học TP. HCM nhiệm kỳ 2009-2014 ( NK VII)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3481 /QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ————————————– TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 08 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh
——————————–
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ sắc lệnh 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập Hội.
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội , Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ.
Theo biên bản Đại hội đại biểu Hội Y học Thành phố ngày 24 và 27 tháng 6 năm 2009.
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 051/2009/HYH ngày 16 tháng 07 năm 2009; của Sở y tế tại công văn số 4037/SYT-TCCB, ngày 24 tháng 7 năm 2009 và của Giám đốc Sở Nội vụ Thành phố tại tờ trình số 1066/TTr-SNV, ngày 05 tháng 8 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội Y học thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 113/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân thành phố về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội Y học thành phố.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở -ngành có liên quan và Chủ tịch Hội Y học Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: – Như Điều 3 – Thường trực Thành ủy – TTUB: CT, các PCT; – Ủy ban MTTQVN TP,Ban Tổ chức Thành Ủy – Ban Dân vận Thành Ủy , Sở Nội vụ TP(2b) – Sở tài chính , Công anThành phố (PC.13) – VPUB: PVP/VX Phòng VX,THKH; – Lưu (VX-Ng)L25 |
KT.CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Hà |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ————————————– |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA
HIỆP HỘI Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo quyết định số : 3841/QĐ-UBND ngày 14.8. 2009)
———————
CHƯƠNG I
TÊN GỌI – TÔN CHỈ – MỤC ĐÍCH
Điều 1: Hội lấy tên là Hội Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: “ Ho Chi Minh City Medical Association” Tên viết tắt là “ HMA”.
Điều 2: Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh (dưới đây gọi tắt là Hội Y Học) là một tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người hay những tổ chức làm công tác nghiên cứu khoa học hay chuyên môn nghiệp vụ ngành y, công và tư, đang tại chức hay đã nghỉ hưu, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3: Hội Y Học hoạt động trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh, là thành viên của Tổng Hội Y Học Việt Nam và Liên Hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
– Hội hoạt động theo pháp luật Nhà nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, theo Điều lệ Hội và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế thành phố.
– Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng.
– Trụ sở Hội đặt tại số 59 B Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4: Tôn chỉ – Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, động viên lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật ngành y thuộc mọi lãnh vực hoạt động và thuộc mọi thành phần kinh tế, phấn đấu học tập và công tác, tham gia xây dựng và phát triển khoa học kỹ thuật y khoa, giúp đỡ lẫn nhau không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, thực hành nghề nghiệp đúng theo chuẩn mực về nghĩa vụ và đạo đức, góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệ và tăng cường sức khoẻ của nhân dân, xây dựng một nền y học tiên tiến.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 5: Chức năng:
1. Là một Hội khoa học, Hội tập hợp, động viên hội viên tham gia đẩy mạnh hoạt động khoa học kỹ thuật, hoạt động tư vấn, phản biện, giám định khoa học công nghệ y học.
2. Là một Hội nghề nghiệp, Hội tổ chức vận động, giám sát và giúp đỡ hội viên hành nghề đúng qui định của pháp luật; tham gia với ngành y tế trong việc quản lý, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho những hội viên hành nghề, giữ gìn và bảo vệ uy tín của người thầy thuốc và danh dự của ngành nghề. Hội còn là tổ chức bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của hội viên trước pháp luật và công luận.
Điều 6: Nhiệm vụ:
1. Hoạt động theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
3. Tập hợp đoàn kết tập thể trí thức khoa học kỹ thuật trong ngành y; xây dựng và phát triển tổ chức; quản lý và thúc đẩy hoạt động của các Hội thành viên và các đơn vị trực thuộc.
4. Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
6. Báo cáo với các cơ quan thẩm quyền về tình hình tổ chức và hoạt động Hội theo đúng quy định của pháp luật.
7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
8. Tôn trọng điều lệ Tổng Hội Y Học Việt Nam và Liên Hiệp các Hội Khoa Học Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh.
9. Chấp hành quy định của pháp luật trong việc sử dụng kinh phí và tài sản, tài chánh của Hội.
10. Lập hồ sơ và lưu giữ tại trụ sở Hội các tài liệu: Danh sách hội viên các Chi hội, các Hội thành viên và các đơn vị trực thuộc Hội, các chứng từ về tài chánh của Hội, biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo Hội.
Điều 7: Quyền hạn:
1. Đại diện cho các tổ chức thành viên và hội viên trong các hoạt động có liên quan đến mục đích và nhiệm vụ của Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh.
2. Làm đầu mối quan hệ giữa các hội thành viên với các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong tổ chức và hoạt động của Hội; quản lý, hướng dẩn và thực hiện các hoạt động đối ngoại và hợp tác trong hay ngoài nước thuộc phạm vi Hội.
3. Thực hiện chức năng của một Hội nghề nghiệp trong việc tập hợp, quản lý và giám sát việc hành nghề của hội viên; bảo vệ quyền hành nghề chính đáng và danh dự của hội viên; động viên, giúp đỡ và giáo dục hội viên tuân thủ các quy định và quy chế hành nghề của Nhà nước, tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho hội viên, giữ gìn và phát huy đạo đức nghề nghiệp (y đức); góp phần bảo vệ và nâng cao uy tín của người thầy thuốc cũng như uy tín của ngành y tế trong xã hội.
4. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
6. Khen thưởng và đề xuất các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức Hội thành viên và hội viên có nhiều thành tích.
7. Xử lý và quyết định kỷ luật đối với tổ chức thành viên và hội viên có hành động sai trái, vi phạm điều lệ Hội, quy định của Đảng và Nhà nước, đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động của Hội và trong lãnh vực hành nghề Y.
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
Điều 8: Những người có đủ tiêu chuẩn sau đây, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức thành viên của Hội, có thể được Ban Chấp hành cơ sở của Hội xét công nhận là Hội viên:
1. Hội viên chính thức: là những hội viên có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn trong Hội, là những bác sĩ, và cán bộ khoa học kỹ thuật từ trung cấp trở lên hoạt động trong ngành y tế, đang chức hoặc đã nghỉ hưu, thuộc mọi thành phần kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh, chấp nhận điều lệ và ghi tên tham gia vào một tổ chức thành viên của Hội.
2. Hội viên danh dự: là những hội viên được Ban Chấp hành Hội mời tham gia với tư cách là hội viên danh dự. Là những cán bộ khoa học kỹ thuật có uy tín trong ngành y tế, đã có nhiều cống hiến cho y học và cho sự phát triển của Hội.
3. Hội viên liên kết: Những người không đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức, nhưng có nhiều đóng góp cho các hoạt động của Hội, tự nguyện tham gia trong một tổ chức của Hội, và được Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
Hội viên liên kết không có quyền tham gia biểu quyết, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành các cấp của Hội
4. Hội viên ngoài TP.Hồ Chí Minh: là những cán bộ Khoa học Kỹ thuật hoạt động trong ngành y tế của các tỉnh thành khác, nếu tự nguyện ghi tên vào một Hội thành viên của Hội, sẽ được Ban Chấp hành cơ sở Hội xét công nhận là Hội viên chính thức có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn.
Điều 9: Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên:
1. Nhiệm vụ:
a) Tôn trọng điều lệ của Hội và quy chế hoạt động của tổ chức thành viên mà hội viên đó gia nhập; nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Ban Chấp hành các cấp của Hội.
b) Giữ vững và bảo vệ sự đoàn kết trong Hội, tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, trau dồi kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp, giữ vững uy tín của cá nhân và tập thể y giới, đấu tranh chống những tư tưởng và hành động có hại đến nhiệm vụ, uy tín, danh dự của Hội và của ngành.
c) Tham gia mọi sinh hoạt trong hệ thống Hội, tích cực góp phần vào việc xây dựng và phát triển của Hội.
d) Đóng góp Hội phí theo quy định.
2. Hội viên có quyền:
a) Thảo luận và biểu quyết mọi công việc của Hội, ứng cử và bầu cử vào Ban Chấp hành các cấp của Hội theo quy định (trừ hội viên liên kết).
b) Được thông tin bồi dưỡng kiến thức về chính trị và chuyên môn; được khuyến khích phát huy năng lực về mọi mặt; được tạo điều kiện để phát triển khả năng.
c) Được tham gia trình bày các đề tài nghiên cứu khoa học của mình trong các buổi sinh hoạt khoa học kỹ thuật; được giới thiệu đăng các bài viết và các công trình nghiên cứu của mình vào các tạp chí khoa học trong hệ thống y tế; được công nhận và bảo vệ quyền tác giả, sáng chế, được các tổ chức của Hội nhận xét về các công trình, công tác của mình khi cần thiết, chọn lọc để đề nghị khen thưởng, nâng cấp hoặc phong cấp học hàm học vị; được chứng nhận và giới thiệu về tư cách đạo đức và chuyên môn trong các hoạt động nghề nghiệp.
d) Được giới thiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hành nghề.
e) Được bảo vệ quyền lợi chính đáng và danh dự của mình trước pháp luật và công luận.
g) Được hưởng mọi quyền lợi khác do tổ chức Hội quy định.
h) Được quyền xin ra khỏi Hội.
Điều 10: Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức thành viên:
1. Tổ chức thành viên là những tổ chức làm công tác nghiên cứu khoa học hay chuyên môn nghiệp vụ ngành y, nếu tự nguyện tham gia, được công nhận là tổ chức thành viên của Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nhiệm vụ:
a) Tôn trọng và thi hành điều lệ cùng các nghị quyết và chủ trương của Hội.
b) Xây dựng và phát triển tổ chức; tập hợp, đoàn kết và động viên hội viên hưởng ứng tham gia các hoạt động của Hội.
c) Thường xuyên tổ chức các sinh hoạt thông tin, bồi dưỡng kiến thức về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động khác nhằm phục vụ lợi ích chính đáng của tổ chức và của hội viên.
d) Tăng cường các hoạt động đối ngoại trong khuôn khổ pháp luật theo chủ trương của Đảng và nhà nước.
e) Báo các định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của tổ chức Hội. Đóng góp Hội phí theo quy định.
3. Quyền hạn:
a) Đóng góp ý kiến, thảo luận, phê bình công việc của tổ chức cấp trên.
b) Giới thiệu người ứng cử vào Ban Chấp Hành các cấp Hội theo quy định.
c) Được tham gia vào các tổ chức khác trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước.
d) Được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổ chức, phát triển khoa học kỹ thuật và ngành nghề.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 11: Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện đoàn kết, dân chủ và khoa học. Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các thành viên là:
– Các Hội chuyên khoa là các Hội khoa học của các chuyên ngành y học của ngành y tế Thành phố.
– Các Chi Hội của các hội viên hành nghề trong lãnh vực y học.
– Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh còn có thể tổ chức các đơn vị ứng dụng khoa học công nghệ, dịch vụ kinh tế, đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành, tạp chí y học và các Câu lạc bộ tập hợp thành từng nhóm hội viên để sinh hoạt, bồi dưỡng về chuyên môn, học thuật, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
– Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại Hội Đại biểu của Hội, họp thường lệ 5 năm một lần. Đại Hội họp bất thường khi có ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc quá 1/2 tổng số Hội thành viên chính thức đề nghị. Số Đại biểu dự Đại Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Điều 12: Đại Hội Đại biểu của Hội có nhiệm vụ:
1. Thông qua báo cáo tổng kết hoạt động Hội và báo cáo của Ban Chấp hành đương nhiệm, quyết định đường lối và phương hướng hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ mới.
2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi (nếu có) điều lệ của Hội.
3. Bầu ra Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới của Hội theo thể thức và số lượng do Đại Hội quy định, từ danh sách đã được Ban Chấp hành đương nhiệm đề xuất sau khi tham khảo ý kiến của các đơn vị cơ sở.
4. Thông qua báo cáo tài chánh của Hội.
5. Biểu quyết việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội hoặc gia nhập Liên hiệp các Hội cùng lĩnh vực hoạt động.
Điều 13: Ban Chấp Hành
1. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội và của Ban Chấp hành các Hội Thành viên là 5 năm. Nhiệm kỳ Ban Chấp hành Chi Hội là 2 năm.
2. Ban Chấp hành Hội thường lệ họp 1 năm một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc ít nhất 1/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại Hội Đại biểu của Hội, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội giữa 2 kỳ đại hội và quyết định các cơ cấu tổ chức của Ban Chấp hành Hội.
4. Khi xét thấy cần thiết, Ban Chấp hành với sự nhất trí của ít nhất 2/3 tổng số ủy viên tham dự có thể quyết định bổ sung hay miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành của Hội; giải thể hoặc xóa tên một tổ chức thành viên của Hội.
Điều 14: Ban Chấp Hành bầu ra Ban ThườngVụ gồm: Chủ Tịch, các Phó Chủ Tịch, Tổng Thư Ký và các Uy viên Thường vụ. Thể thức bầu do Ban Chấp hành quy định. Số Ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
Ban Thường vụ có các Ban Chuyên trách:
1. Văn phòng Hội Y học
2. Ban Thư ký
3. Ban Kiểm tra
4. Ban Đối ngoại
5. Ban Tổ chức -Thi đua Khen thưởng và kỷ luật
6. Ban Khoa học Công nghệ Thông tin Báo chí
Ban Chấp hành Hội Y Học quy định họp thường kỳ của các ban chuyên trách
Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ủy Viên Thường vụ được phân công phụ trách các Ban.
Ban Thường Vụ họp thường lệ 3 tháng 1 lần. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch có quyền triệu tập hội nghị bất thường của Ban Thường vụ.
Điều 15: Ban Chấp hành (BCH) biểu quyết theo nguyên tắc đa số hay quá bán của Ban Chấp hành. Nghị quyết của Ban Chấp hành chỉ có giá trị khi được thông qua trong các phiên họp với sự tham dự của tối thiểu trên 1/2 tổng số ủy viên.
Trong những trường hợp đặc biệt, không thể tổ chức họp đa số Ủy viên, thì có thể tổ chức lấy ý kiến bằng thư, nhưng phải có đủ chữ ký của trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.
Điều 16:
1. Chủ Tịch có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội suốt nhiệm kỳ, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, đề xuất những định hướng có tính chiến lược cho sự phát triển của Hội; quyết định các vấn đề đã được tập thể nhất trí thông qua.
2. Các Phó Chủ tịch trong đó có Phó Chủ Tịch thường trực có trách nhiệm giúp Chủ Tịch trong mọi mặt công tác theo sự phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ Tịch thường trực sẽ thay thế. Các Ủy viên Thường vụ được phân công phụ trách các Ban chuyên môn.
3. Tổng Thư Ký của Hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của Hội theo chủ trương và kế hoạch đã được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ đề ra; quản lý và điều hành các công việc thường xuyên của Hội; theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên, báo cáo định kỳ cho Chủ Tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội.
4. Giúp việc cho Tổng Thư Ký có Ban Thư Ký do Tổng Thư Ký đề cử, trình Ban Thường vụ thông qua.
5. Khi khuyết Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký hoặc Ủy viên Thường vụ, thì Ban Chấp hành cử bổ sung trong số ủy viên Ban Chấp hành với sự chấp thuận của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Điều 17: Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành bầu
Ban Kiểm tra có các quyền hạn và nhiệm vụ:
1. Kiểm tra các tổ chức trực thuộc Hội khi có dấu hiệu vi phạm điều lệ của Hội.
2. Kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chánh cùng các hoạt động khác của Hội và các tổ chức trực thuộc.
3. Xem xét giải quyết các đơn khiếu tố.
4. Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của Ủy Ban Kiểm tra các Hội thành viên và Liên Chi Hội thành viên, nếu có.
Điều 18: Các Hội chuyên khoa và các Chi Hội hành nghề là thành viên của Hội.
1. Ban Chấp hành các tổ chức thành viên do Đại Hội Đại biểu hoặc Đại Hội toàn thể của tổ chức đó bầu ra, có số ủy viên không quá 10% tổng số hội viên và tối đa không quá 25 người. Nếu Ban Chấp hành có từ 9 ủy viên trở lên thì có thể bầu ra Ban Thường vụ gồm Chủ Tịch, các Phó Chủ Tịch và 1-2 Thư ký. Số Ủy viên Thường Vụ không quá 1/3 số Ủy viên Ban Chấp hành.
2. Các Hội thành viên chuyên khoa tuỳ theo điều kiện, có thể tổ chức các Chi Hội chuyên khoa tại các đơn vị y tế có đông hội viên. Riêng các Chi Hội hành nghề được tổ chức theo địa bàn Quận Huyện.
CHƯƠNG V
TÀI CHÁNH CỦA HỘI
Điều 19: Tài chánh của Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:
1. Phần hội phí do các Hội thành viên đóng góp, trên cơ sở hội phí của hội viên.
2. Kinh phí do Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
3. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ kinh tế của Hội được thành lập theo đúng quy định của nhà nước.
4. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Ban Chấp hành Hội, phù hợp với quy chế quản lý tài chánh của Nhà nước và pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 21: Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc và cá nhân hội viên có nhiều đóng góp và thành tích trong công tác xây dựng và phát triển Hội có thể được Hội khen thưởng hoặc đề xuất lên các cấp trên khen thưởng.
Điều 22: Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc và các cá nhân hội viên vi phạm điều lệ của Hội, hoặc có những hành vi làm tổn hại đến các hoạt động hoặc uy tín của Hội, thì tùy theo mức độ, có thể chịu các hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo, đến khai trừ ra khỏi các tổ chức của Hội.
Điều 23: Trong phạm vi hành nghề, trên tinh thần tự quản, những sai lầm về chuyên môn, về nghĩa vụ cũng như về đạo đức được đưa ra Hội đồng kỷ luật xem xét và có ý kiến xử lý.
Các trường hợp nghiêm trọng có thể đưa đến quyết định không còn được công nhận là hội viên, đồng thời kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về y tế xem xét thu hồi giấy phép hành nghề.
CHƯƠNG VII
HIỆU LỰC CỦA ĐIỂU LỆ
Điều 24: Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ khi được Đại Hội Đại Biểu Hội Y Học thành phố Hồ Chí Minh thông qua và sau khi được Ủy Ban Nhân Dân thành phố phê duyệt.
Điều 25: Chỉ có Đại hội Hội Y Học Thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền bổ sung, sửa đổi Điều lệ này với 2/3 số đại biểu có mặt tán thành và được Ủy ban Nhân dân thành phố phê duyệt mới có giá trị thi hành.
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
Hướng dẫn bình chọn thi đua – khen thưởng
|
TỔNG HỘI Y HỌC VIỆT NAM
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH Số: 59B Nguyễn Thị Minh Khai.Q.I.TP.HCM ĐT: 9309634 – ĐT/Fax: 9301288 E.mail: hhyd@.vnn.vn www.hoiyhoctphcm.org.vn SỐ : 63/ 2008 / HYH- HD/TĐKT. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2008 |
HƯỚNG DẪN.
(Lập hồ sơ đề nghị Khen thưởng nhân dịp sơ kết năm hoạt động Văn phòng và sơ kết hoạt động giữa nhiệm kỳ , tổng kết công tác nhiệm kỳ của các hội chuyên khoa thuộc hội y học Tp. Hồ Chí Minh)
————————
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ban hành ngày 26/11/2003 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng ban hành ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15.04.2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng .
Căn cứ tinh thần cuộc họp của Ban thường trực Hội Y học TP. Hồ Chí Minh ngày 2/12/2008, nhằm chuẩn bị Sơ kết năm hoạt động Văn phòng và Sơ kết hoạt động giữa nhiệm kỳ , Tổng kết công tác nhiệm kỳ của các hội chuyên khoa thuộc hội y học Tp. Hồ Chí Minh .
Hội y học Tp. Hồ Chí Minh, hướng dẫn các Hội chuyên khoa , các đơn vị trực thuộc tổ chức bình chọn tập thể,cá nhân có thành tích xuất sắc để đề nghị khen thưởng nhân dịp Sơ kết năm hoạt động Văn phòng và Sơ kết hoạt động giữa nhiệm kỳ , Tổng kết công tác nhiệm kỳ của các hội chuyên khoa thuộc hội y học Tp. Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
I. Đối tượng tham gia:
Tất cả các Hội Chuyên khoa , đơn vị trực thuộc và cán bộ hội viên, thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí minh, tham gia họat động hội từ 01 năm trở lên nếu đạt đủ thành tích sau đây đều được xét chọn đề nghị khen thưởng
II. Tiêu chuẩn:
1 Giấy khen của Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh :
a. Giấy khen của Hội y học TP. Hồ Chí Minh, cấp cho tập thể đạt 04 tiêu chuẩn dưới đây :
· Hoàn thành tốt nhiệm vụ của Hội giao .
· Nội bộ đòan kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt phong trào nghiên cứu khoa học và đào tạo liên tục cho hội viên.
· Chăm lo tốt quyền lợi hội viên, có tinh thần tập thể và thực hành tiết kiệm.
· Thực hiện đầy đủ các chế độ với tổ chức cấp trên.
b. Giấy khen của Hội y học TP. Hồ Chí Minh, cấp cho cá nhân đạt 03 tiêu chuẩn dưới đây :
· Hoàn thành tốt nhiệm vụ hội viên và nghĩa vụ công dân.
· Có phẩm chất, đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và điều lệ hội.
· Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Giấy khen của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật.TP. Hồ Chí Minh.
a. Giấy khen của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật TP. Hồ Chí minh cấp cho tập thể đạt được 4 tiêu chuẩn nêu ở mục 1.a. và có đóng góp cho các phong trào do Liên hiệp hội phát động, như Sáng tạo khoa học kỹ thuật, tham gia phong trào từ thiện…..và được 01 lần hội Y học TP. Hồ Chí Minh tặng giấy khen .
b. Giấy khen của Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật TP. Hồ Chí minh cấp cho cá nhân đạt được 3 tiêu chuẩn nêu mục 1.b và có trực tiếp tham gia đóng góp cho các phong trào do Liên Hiệp hội phát động như Sáng tạo khoa học kỹ thuật, tham gia phong trào từ thiện…..và 01 lần được hội Y học tặng giấy khen .
3. Bằng khen của Tổng hội Y học Việt Nam.
a. Bằng khen của Tổng Hội Y học Việt Nam, cấp cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau
· Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Hội giao.
· Nội bộ đòan kết, thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua (chú ý thi đua sáng kiến cải tiến).
· Chăm lo tốt quyền lợi hợp pháp của Hội viên, có tinh thần tập thể và thực hành tiết kiệm.
· Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể
· Có được tặng 02 giấy khen của Liên Hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh hoặc được tặng 03 giấy khen của Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh .
b. Bằng khen của Tổng hội y học Việt Nam cấp cho cá nhân đạt được các tiêu chuẩn sau:
· Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hội giao và nghĩa vụ công dân.
· Có phẩm chất đạo đức tốt, đòan kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và Điều lệ hội .
· Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đi đầu trong phong trào tổ chức đào tạo liên tục cho hội viên.
Có được tặng 02 giấy khen của Liên Hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh hoặc được tặng 03 giấy khen của Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh
4. Bằng khen của Ủy Ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh.
a. Bằng khen của Ủy Ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau :
· Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ hội giao. Nội bộ đòan kết, thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua (chú ý thi đua sáng kiến cải tiến).
· Chăm lo tốt quyền lợi hợp pháp của Hội viên, có tinh thần tập thể và thực hành tiết kiệm.
· Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
· Được tặng Bằng khen của Tổng hội Y học Việt Nam, (hay Hội chuyên khoa trung ương), hoặc được tặng 03 giấy khen của Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, hay được tặng 04 giấy khen của Hội y học TP. HCM.
· Lập được thành tích xuất sắc, tiêu biểu, nổi bật.
b. Bằng khen của Ủy Ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, cấp cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
· Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hội giao và nghĩa vụ công dân.Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và Điều lệ hội.
· Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đi đầu trong phong trào tổ chức đào tạo liên tục cho hội viên
· Có được tặng Bằng khen của Tổng hội Y học Việt Nam, (hay Hội chuyên khoa Trung ương) ,hoặc được tăng 03 giấy khen của Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, hoặc có 04 giấy khen của Hội y học TP. HCM.
· Lập được thành tích xuất sắc, tiêu biểu, nổi bật.
5. Bằng khen của Thủ tướng chính phủ
a. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ .
· Để tặng cho tập thể đã được tặng bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh ( thành ), đoàn thể Trung ương, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc “ hoặc đã được tặng bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh ( thành ), đòan thể Trung ương, đạt danh hiệu đơn vị “ Quyết thắng “ liên tục 3 năm liền trở lên.
· Lập được thành tích đột xuất.
b. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ :
· Được tặng cho cá nhân đã được tặng bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh ( thành ), đoàn thể Trung ương, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở “ liên tục 5 năm liền trở lên.
· Lập được thành tích đột xuất.
6. Huân chương lao động các hạng.( hạng 3)
a. Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt 1 trong các tiêu chuẩn sau:
· Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “tập thể lao động xuất sắc “ và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ “.
· Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu“Đơn vị quyết thắng“ và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
· Lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.
b. Huân chương Lao động hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau :
· Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cấp Cơ sở “ và được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành , Tỉnh ( Thành ) đòan thể trung ương
· .Có 5 năm liên tục đạt danh hịệu“ Chiến sỹ thi đua cấp Cơ sở và được tặng “ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ “ .
· Có công trình Khoa học , nghệ thuật hoặc có sáng kiến , giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp Bộ đánh giá xuất sắc , được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao , thiết thực.
· Lập được thành tích xuất sắc đột xuất .
· Có quá trình công hiến lâu dài tại các cơ quan, tổ chức, đòan thể.
III. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng :
1. Giấy khen : 2 bộ hồ sơ
– Công văn đề nghị Khen thưởng ( mẫu KT.1 )
2. Bằng khen : 5 bộ hồ sơ .
– Công văn đề nghị ( mẫu KT.a).
– Báo cáo thành tích của từng đối tượng ( mẫu số 2)
– Biên bản họp (Hội đồng Thi đua hay Ban thường vụ ) xét
3. Huân chương : 6 bộ hồ sơ
– Công văn đề nghị ( mẫu KT.a).
– Báo cáo thành tích của từng đối tượng ( mẫu số 2)
– Biên bản họp (Hội đồng Thi đua hay Ban thường vụ) xét.
IV. Quỹ thời gian xử lý hồ sơ trả lời kết quả :
1. Giấy khen : 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
2. Bằng khen Tổng hội , Liên hiệp hội Việt Nam : 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
3. bằng khen của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh: 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ : 120 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
5. Huân chương : 180 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Để đánh giá, khích lệ và tưởng thưởng thành tích của tập thể và cá nhân đơn vị , nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua của Hội ta, Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh mong các Chủ tịch và Ban chấp hành Hội chuyên khoa , các đơn vị trực thuộc đặc biệt quan tâm công tác này để đảm bảo quyền lợi tinh thần cho mỗi đơn vị và Hội viên của chúng ta
Trân trọng kính chào.
TM. BCH Hội Y học TP. Hồ Chí Minh
Chủ tịch
Nơi nhận :
– UV BCH hội Y học TP. HCM
– Chủ tịch và BCH các Hội thành viên. ( Đã ký )
– Lưu V.P. Hội
VS.TS. Dương Quang Trung
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI : …………………………. Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
SỐ : 20…/CV-ĐN/KT TP. HCM , ngày tháng năm 20
——————-
V/việc : Đề nghị khen thưởng nhân dịp.. (Mẫu KT.1)
………………………………
Kính gửi : Hội y học Tp. Hồ Chí Minh .
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ban hành ngày 26/11/2003 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng ban hành ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ ý kiến để nghị của Ban thường vụ hội……………họp ngày ….tháng …… năm 20.. , thống nhất 100% đề nghị Hội Y học xét tặng thưởng giấy khen cho các tổ chức và cá nhân sau:
1. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN
———————–
|
STT |
Tên đơn vị Năm thành lập |
Hình thức đề nghị khen |
Tóm tắt thành tích đã đạt được đề nghị khen thưởng |
Phiếu tín nhiệm |
|
|
Đơn vị cơ sở |
Hội Y học .TP. |
||||
|
1 |
Hội Y học TP. Hồ Chí Minh Thành lập năm 1979 |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
|
2 |
Họ và tên cá nhân: Năm sinh Năm tham gia Chức vụ Đơn vị |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
:Tổng cộng danh sách gồm có :…………người .
TM Hội …………………..
Chủ tịch
Nơi nhận :
– Hội Y học TP. Hồ Chí Minh .
– Lưu
PC. Xin quý hội vui lòng gửi danh sách này về VP. Hội Y học bằng văn bản và bằng Email: huynhliendoan@gmail.com trước 30 ngày khi có nhu cầu nhận giấy khen
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI : …………………………. Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
SỐ : 20…../CV-ĐN/KT TP. HCM , ngày tháng năm 20….
——————-
V/việc : Đề nghị khen thưởng nhân dịp ….
……………………………………. (Mẫu KT.a)
Kính gửi : Hội y học Tp. Hồ Chí Minh .
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ban hành ngày 26/11/2003 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng ban hành ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ văn bản số : 20… / HYH- HD/TĐKT ngày …. tháng …. năm 20…..của Hội Y học TP. Hồ Chí Minh nhân dịp sơ kết năm hoạt động Văn phòng và sơ kết hoạt động giữa nhiệm kỳ , tổng kết công tác nhiệm kỳ của các hội chuyên khoa thuộc hội y học Tp. Hồ Chí Minh .
Căn cứ biên bản họp ( Hội đồng thi đua hoặc Ban thường vụ hội) ngày tháng ……………năm 20….. của Hội………………, thống nhất 100% đề nghị Hội Y học xét tặng thưởng giấy khen cho tập thể,cá nhân sau đây :”Đã có thành tích hòan thành xuất sắc họat động hội .
1. Tăng bằng khen của Tổng hội Y học và Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam:
|
STT |
Tên đơn vị Năm thành lập |
Hình thức đề nghị khen |
Tóm tắt thành tích đã đạt được đề nghị khen thưởng |
Phiếu tín nhiệm |
|
|
Đơn vị cơ sở |
Hội Y học .TP. |
||||
|
1 |
Hội Y học TP. Hồ Chí Minh Thành lập năm 1979 |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
|
2 |
Họ và tên cá nhân: Năm sinh Năm tham gia Chức vụ Đơn vị |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
2. Tặng Bằng khencủa Ủy Ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh và của Thủ tướng Chính phủ
|
STT |
Tên đơn vị Năm thành lập |
Hình thức đề nghị khen |
Tóm tắt thành tích đã đạt được đề nghị khen thưởng |
Phiếu tín nhiệm |
|
|
Đơn vị cơ sở |
Hội Y học .TP. |
||||
|
1 |
Hội Y học TP. Hồ Chí Minh Thành lập năm 1979 |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
|
2 |
Họ và tên cá nhân: Năm sinh Năm tham gia Chức vụ Đơn vị |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
3. Tặng Huân chương Lao động hạng ba .
|
STT |
Tên đơn vị Năm thành lập |
Hình thức đề nghị khen |
Tóm tắt thành tích đã đạt được đề nghị khen thưởng |
Phiếu tín nhiệm |
|
|
Đơn vị cơ sở |
Hội Y học .TP. |
||||
|
1 |
Hội Y học TP. Hồ Chí Minh Thành lập năm 1979 |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
|
2 |
Họ và tên cá nhân: Năm sinh Năm tham gia Chức vụ Đơn vị |
|
1.Công tác tổ chức, xây dựng Hội 2.Hoạt động khoa học 3. Tư vấn Phản biện & xã hội từ thiện: 4. Đã được khen thưởng |
|
|
:Tổng cộng danh sách gồm có :…………tập thể và …………….Cá nhân .
TM Hội …………………..
Chủ tịch
Nơi nhận :
– Hội Y học TP. Hồ Chí Minh .
– Lưu
PC. Xin quý hội vui lòng gửi Hồ sơ đề nghị khen thưởng về VP. Hội Y học bằng văn bản và bằng Email: huynhliendoan@gmail.com theo thời gian qui định tại mục IV văn bản hướng dẫn bình chọn thi đua
Mẫu số 2– Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế (cho cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (1).
|
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng …. năm ….. |
BáO CáO THàNH TíCH
Đề nghị tặng thưởng……(2)
I- Sơ lược lý lịch:
– Họ và tên: Bí danh (nếu có): Nam, nữ:
– Ngày, tháng, năm sinh:
– Quê quán (3):
– Nơi thường trú:
– Đơn vị công tác:
– Chức vụ hiện nay:
– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
– Ngày vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia công tác các đoàn thể):
– Quá trình công tác (4):
– Những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ:
II- Thành tích đạt được:
1- Sơ lược thành tích của đơn vị (5):
2- Thành tích đạt được của cá nhân (6):
– Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận
– Thành tích đạt được:
III- Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận, (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). (7)
Tp. HCM , Ngày tháng năm 20
Người khai
(ký tên ghi rõ họ tên )
|
Chủ tịch Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh trực tiếp nhận xét, xác nhận (Ký, đóng dấu) |
Chủ tịch hội :……… (Ký, đóng dấu) |
Xác nhận của cấp trình khen
(Ký, đóng dấu)
Chú ý : Đề nghị quý vị gửi bản thành thích này bằng Email theo địa chỉ : huynhliendoan@gmail.com
Ghi chú:
– (1): Báo cáo thành tích 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
– (2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
– (3): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).
– (4): Nêu tóm tắt quá trình công tác và thời gian giữ chức vụ chính.
– (5): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh báo cáo thêm việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận của Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị có trụ sở chính).
– (6): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…).
– (7): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
+ Ghi rõ quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 06 năm đối Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ ….
+ Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc": ghi rõ thời gian 02 lần liên tục được phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến, giải pháp hữu ích được cấp có thẩm quyền công nhận.
+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
|
|
|
|
|
|
Thông tư 43/2016/TT-BYT ngày 15.12.2016 qui định thời gian tập sự
|
BỘ Y TẾ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: 43/2016/TT-BYT | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỜI GIAN TẬP SỰ THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 5754/BNV-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 2016 về việc ban hành Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức ngành y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, bao gồm các chức danh: bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y tế công cộng, y sĩ, dược, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng, dân số (gọi chung là viên chức chuyên ngành y tế).
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành y tế làm việc trong các cơ sở y tế công lập.
Điều 2. Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế
1. Người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp y sĩ (hạng IV), điều dưỡng (hạng IV), dược (hạng IV), hộ sinh (hạng IV), kỹ thuật y (hạng IV), dinh dưỡng (hạng IV), dân số viên (hạng IV) phải thực hiện thời gian tập sự 06 (sáu) tháng.
2. Người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), bác sĩ y học dự phòng (hạng III) phải thực hiện thời gian tập sự 09 (chín) tháng.
3. Người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp y tế công cộng (hạng III), dược sĩ (hạng III), điều dưỡng (hạng III), hộ sinh (hạng III), kỹ thuật y (hạng III), dinh dưỡng (hạng III), dân số viên (hạng III) phải thực hiện thời gian tập sự 12 (mười hai) tháng.
Điều 3. Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế đối với một số trường hợp có thời gian nghỉ trong quá trình tập sự
1. Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm từ 03 ngày trở lên; thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Thời gian tiếp tục tập sự được thực hiện ngay sau khi người trúng tuyển đã hết thời gian nghỉ theo quy định tại Khoản này.
2. Người đứng đầu cơ sở y tế quyết định thời điểm tiếp tục thực hiện tập sự đối với những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này chưa đảm bảo đủ thời gian tập sự.
Điều 4. Các trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự
Người trúng tuyển được miễn thực hiện chế độ tập sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã có thời gian làm chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng từ đủ 12 tháng trở lên.
2. Đã được cấp chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng và đã có thời gian thực hành từ 12 tháng trở lên để được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Người đứng đầu cơ sở y tế công lập và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Nếu có vướng mắc cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Y tế để tổng hợp, xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐT CP); – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; – Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL); – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế; – Sở Y tế, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW; – Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ Y tế; – Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; – Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; – Lưu: VT, TCCB, PC. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến |
Qui chế Tổ chức – hoạt động Tạp chí Thời Sự Y học thuộc Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh
HỘI Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /2017/QĐ-HYH
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 01 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế tổ chức hoạt động tạp chí Thời Sự Y Học
Hội Y học TP. Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
– Căn cứ luật báo chí ngày 28.12.1989 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Báo chí ngày 12.06.1999;
– Căn cứ nghị định số 51/2002/ NĐ-CP ngày 26.04.2002 của Chính Phủ qui định chi tiết về thi hành luật báo chí, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật báo chí;
– Căn cứ luật xuất bản ngày 20.11.2012;
– Căn cứ giấy phép xuất bản số 45/GP-SD-BS-GPHĐBC ngày 26.10.2005 của Bộ Văn hóa Thông tin;
– Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UB ngày 01 tháng 02 năm 1979 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP.HCM về việc cho phép thành lập Hội Y học TP.HCM và Quyết định số 6005/QĐ- UBND ngày 09/12/2014 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM về phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) tổ chức hoạt động Hội Y học TP. HCM;
– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Y học TP.HCM lần thứ VIII, về việc công nhận Ban chấp hành Hội Y học Khóa VII;
– Căn cứ nghị quyết họp Ban chấp hành khóa VIII lần thứ 6 ngày 10.01.2017;
– Xét đề nghị của Ban thường trực, Chánh Văn phòng và Tổng biên tập tạp chí Thời Sự Y Học thuộc Hội Y học TP.HCM,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế tổ chức và hoạt động của tạp chí Thời Sự Y Học thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng biên tập tạp chí Thời Sự Y Học, Chánh Văn phòng Hội Y học, trưởng các ban chuyên môn thuộc Hội, chủ tịch các hội thành viên, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, cán bộ viên chức, hội viên Hội Y học TP.HCM chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. BCH Hội Y Học TP.HCM
Chủ tịch
Nơi nhận:
– Như điều 3 QĐ (để thực hiện)
– Ban tuyên giáo Thành ủy (để báo cáo)
– Sở thông tin truyền thông (để báo cáo)
– Lưu
BS. Trương Thị Xuân Liễu
HỘI Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động tạp chí Thời Sự Y Học – Hội Y học TP. Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo quyết định số /2017/QĐ-HYH ngày tháng năm 2017
của Hội Y học TP. Hồ Chí Minh)
CHƯƠNG I ; QUI ĐỊNH CHUNG :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của tạp chí Thời Sự Y Học, thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí Minh (sau đây gọi là tạp chí Thời Sự Y Học) bao gồm các quy định về tổ chức bộ máy, phản biện, tác giả, đăng bài, xét duyệt, lưu trữ, sử dụng bài báo, kinh phí hoạt động, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động của tạp chí.
2. Quy chế này áp dụng đối với Ban biên tập, Hội đồng biên tập, Ban thư ký tòa soạn, các người phản biện, các cộng tác viên và các tác giả có bài báo gửi đăng trên tạp chí Thời Sự Y Học.
Điều 2. Mục đích, đối tượng phục vụ
1. Tạp chí Thời Sự Y Học góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, hội viên, những người làm công tác khoa học; góp phần đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, học thuật đáp ứng mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội của Hội Y học.
2. Đối tượng phục vụ là những người làm công tác khoa học, cán bộ, hội viên và bạn đọc có quan tâm.
Điều 3. Tên gọi, trụ sở, định kỳ xuất bản và phát hành
1. Tên gọi, trụ sở:
Tên tiếng Việt: tạp chí Thời Sự Y Học thành phố Hồ Chí Minh.
Tên tiếng Anh: Journal of Ho Chi Minh City Medical Association (JHMA)
2. Trụ sở tòa soạn: Hội Y học thành phố Hồ Chí Minh
Số 59B, Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Thành, quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.39309634
Email: thoisuyhoc@gmail.com
Website: www.hoiyhoctphcm.org.vn
3. Thể thức xuất bản:
Ngôn ngữ thể hiện: tiếng Việt
Kỳ hạn xuất bản: 1 năm/4 kỳ tiếng Việt
Khuôn khổ: 20cm x 27cm
Số trang: 50-100 trang
Số lượng: 500-1000 bản/kỳ
Nơi in: thành phố Hồ Chí Minh
4. Nộp lưu chiểu và phát hành
a. Nộp lưu chiểu tại Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM, Cục Báo chí – Bộ Thông tin và Truyền thông, Thư viện Quốc Gia Việt Nam.
b. Phạm vi phát hành trong cả nước.
c. Đăng tiêu đề, tóm tắt bài báo và toàn văn các bài báo (sau một tháng phát hành bản in) trên trang web của Hội Y học TP.HCM.
Điều 4. Nội dung xuất bản
1. Tạp chí Thời Sự Y Học đăng tải các bài báo khoa học, y học thực hành; công bố các công trình nghiên cứu khoa học; thông tin các kết quả nghiên cứu khoa học; trao đổi các nội dung mang tính học thuật, quan điểm khoa học, phương pháp tiếp cận các vấn đề khoa học mới; giới thiệu thông tin y học, các hoạt động khoa học trong nước và ngoài nước trong các lĩnh vực mang tính định kỳ theo kế hoạch được Chủ tịch Hội Y học phê duyệt.
2. Tạp chí Thời Sự Y Học đăng các giới thiệu, quảng cáo theo quy định, phù hợp với giấy phép xuất bản và theo sự phê duyệt của Tổng biên tập.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
Tạp chí Thời Sự Y Học hoạt động theo quy định của luật báo chí, luật xuất bản, các quy định của Hội Y học TP.HCM và các quy định của tạp chí Thời Sự Y Học. Các thành viên của Ban biên tập, Hội đồng biên tập, Ban thư ký, các người phản biện, các cộng tác viên và các tác giả có bài báo gửi đăng trong tạp chí Thời Sự Y Học có trách nhiệm thực hiện các quy định trên theo sự phân công, giao nhiệm vụ của Tổng biên tập.
Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 6. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của tạp chí Thời Sự Y Học, Hội Y học thành phố Hồ Chí Minh gồm:
1. Tổng biên tập;
2. Phó tổng biên tập;
3. Hội đồng biên tập;
4. Ban thư ký tòa soạn;
5. Cộng tác viên.
Điều 7. Tổng biên tập
1. Tổng biên tập chịu trách nhiệm thực hiện việc lãnh đạo, điều hành và quản lý tạp chí Thời Sự Y Học về mọi mặt, đảm bảo thực hiện tôn chỉ, mục đích của tạp chí; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội Y học và pháp luật về hoạt động của tạp chí Thời Sự Y Học.
2. Chịu trách nhiệm xuất bản các ấn phẩm của tạp chí Thời Sự Y Học theo quy định của luật báo chí, luật xuất bản và chỉ đạo của Chủ tịch Hội Y học.
3. Tổng biên tập là người duyệt cuối cùng các ấn phẩm tạp chí Thời Sự Y Học trước khi in và quyết định nộp lưu chiểu, phát hành.
4. Trình Chủ tịch Hội Y học phê duyệt kế hoạch xuất bản tạp chí Thời Sự Y Học theo định kỳ.
5. Là người ký kết, nghiệm thu các hợp đồng in ấn và phát hành tạp chí Thời Sự Y Học theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội Y học.
Điều 8. Phó tổng biên tập
1. Giúp Tổng biên tập lãnh đạo, điều hành và quản lý tạp chí Thời Sự Y Học; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và Tổng biên tập về các hoạt động của tạp chí Thời Sự Y Học.
2. Giúp Tổng biên tập trong việc quản lý xuất bản tạp chí Thời Sự Y Học và xét duyệt các ấn phẩm tạp chí Thời Sự Y Học theo sự phân công của Tổng biên tập.
3. Giúp Tổng biên tập thực hiện kế hoạch xuất bản tạp chí Thời Sự Y Học theo kế hoạch và theo phê duyệt của Chủ tịch Hội Y học.
Điều 9. Hội đồng biên tập
Hội đồng biên tập có trách nhiệm biên tập về mặt chuyên môn, học thuật, nội dung cũng như hình thức xuất bản của tạp chí Thời Sự Y Học:
1. Đề xuất kế hoạch xuất bản, đề xuất nội dung và hình thức của tạp chí Thời Sự Y Học.
2. Đề xuất người phản biện; theo dõi quá trình sửa chữa của tác giả; biên tập các bài gửi đăng theo đúng tôn chỉ mục đích, thể lệ của tạp chí Thời Sự Y Học và chịu trách nhiệm về nội dung biên tập trước khi Tổng biên tập duyệt đăng.
3. Đề xuất phân loại và xếp hạng bài báo khoa học; xem xét và có ý kiến về nội dung và hình thức bài báo.
4. Biên tập, rà soát các lỗi về nội dung, hình thức trước khi Tổng biên tập duyệt xuất bản và phát hành.
Điều 10. Ban thư ký tòa soạn
Thực hiện công tác nghiệp vụ hành chính, tài vụ và trị sự của tòa soạn theo quy định của tạp chí Thời Sự Y Học và sự phân công của Tổng biên tập:
1. Thực hiện các chức năng về nghiệp vụ hành chính tổng hợp của tòa soạn.
2. Mời viết bài báo; tiếp nhận bài báo; yêu cầu phản biện; xét duyệt bài báo và phản hồi kết quả theo đúng quy trình xét duyệt đăng bài của tạp chí Thời Sự Y Học.
3. Rà soát các lỗi kỹ thuật dàn trang, lỗi trình bày, lỗi chính tả.
4. Trình duyệt ma-két (maquette), theo dõi quá trình in ấn tạp chí Thời Sự Y Học.
5. Lưu trữ tư liệu, bài báo và quản lý trang web của tạp chí Thời Sự Y Học.
6. Thanh toán thù lao cho tác giả, người phản biện, biên tập viên, cộng tác viên và các loại thù lao khác theo quy định.
7. Thực hiện việc phát hành, nộp lưu chiểu và gửi báo biếu theo quy định của tạp chí Thời Sự Y Học.
Điều 11. Cộng tác viên
Giúp Hội đồng biên tập và Ban thư ký tòa soạn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định:
1. Hỗ trợ việc mời viết bài báo, đặt hàng viết bài báo, mời phản biện bài báo.
2. Hỗ trợ việc rà soát về mặt hình thức, kỹ thuật, các lỗi chính tả, in ấn.
3. Hỗ trợ việc tổ chức hội thảo, sự kiện của tạp chí Thời Sự Y Học.
4. Cộng tác viên do Tổng biên tập đề nghị, phân công và Chủ tịch Hội Y học phê duyệt.
5. Chế độ cộng tác viên theo quy định của Chủ tịch Hội Y học.
Chương III PHẢN BIỆN, TÁC GIẢ
Điều 12. Người phản biện
1. Người phản biện cho tạp chí Thời Sự Y Học là các nhà khoa học có uy tín ở hội chuyên khoa, trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm khoa học công nghệ, cơ quan quản lý, doanh nghiệp hoặc các nhà nghiên cứu độc lập trong và ngoài nước có chuyên môn phù hợp với bài báo khoa học được mời phản biện.
2. Danh sách người phản biện được Hội đồng biên tập đề xuất, các nhà khoa học giới thiệu và được Tổng biên tập ký duyệt.
3. Người phản biện được mời phản biện bài báo theo đường bưu điện, qua email, hoặc phản biện trực tiếp tại tòa soạn theo yêu cầu của tạp chí Thời Sự Y Học.
4. Người phản biện có nhiệm vụ nhận xét, thẩm định nội dung khoa học và hình thức của bài báo một cách khách quan, trung thực và hoàn thành công việc (theo mẫu) đúng thời hạn quy định.
5. Người phản biện được hưởng thù lao phản biện theo quy định của Chủ tịch hội Y học.
Điều 13. Tác giả bài báo
1. Tác giả bài báo là cá nhân hay tập thể các cá nhân đứng tên người viết bài báo gửi bài báo khoa học đến tòa soạn tạp chí Thời Sự Y Học theo đúng thể lệ gửi bài của tạp chí Thời Sự Y Học qua đường bưu điện, email hoặc trực tiếp tại tòa soạn.
2. Tác giả bài báo chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật về nội dung, sử dụng tài liệu, dữ liệu, hình ảnh, bản quyền bài báo của mình.
3. Tác giả tuân thủ quy định về thể lệ đăng bài trên tạp chí Thời Sự Y Học; chỉnh sửa bài viết, làm rõ nội dung theo ý kiến người phản biện (nếu có) và theo yêu cầu của Ban biên tập.
4. Tác giả không gửi đến tòa soạn bài báo đã được đăng ở các tạp chí, kỷ yếu khoa học, các báo khác; không gửi bài báo đến tạp chí, báo khác cho đến khi có quyết định xét duyệt cuối cùng của Hội đồng biên tập tạp chí Thời Sự Y Học.
5. Tác giả có bài viết đăng trong tạp chí Thời Sự Y Học được trả thù lao theo quy định, được tạp chí Thời Sự Y Học gửi báo biếu.
6. Tác giả có bài báo nghiên cứu khoa học đăng trên tạp chí Thời Sự Y Học được công nhận là công bố công trình nghiên cứu khoa học trong việc bảo vệ luận án tiến sĩ.
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG BÀI, XÉT DUYỆT, LƯU TRỮ VÀ SỬ DỤNG BÀI BÁO
Điều 14. Điều kiện bài báo được đăng trên tạp chí Thời Sự Y Học
1. Các bài gửi đăng phải có nội dung khoa học theo đúng tôn chỉ, mục đích của tạp chí Thời Sự Y Học và chưa được công bố trên bất kỳ tạp chí nào hoặc các dạng xuất bản phẩm khác (ở điều 2).
2. Bài báo chưa được công bố trên các tạp chí và các ấn phẩm in hoặc điện tử khác.
3. Bài báo đã thông qua phản biện; đã chỉnh sửa theo ý kiến (nếu có) của người phản biện, của Ban biên tập và Ban thư ký.
4. Bài báo đã được biên tập và được Tổng biên tập duyệt cho đăng.
5. Trong trường hợp đặc biệt, Tổng biên tập sẽ quyết định cho phép đăng.
6. Đối với các bài báo không thông qua phản biện bao gồm: bài báo đặt hàng cho các nhà khoa học, các nhà quản lý, chuyên gia trong các lĩnh vực theo yêu cầu của Tổng biên tập; các bài báo mang tính trao đổi học thuật, giới thiệu thông tin khoa học, các hoạt động khoa học trong nước và ngoài nước. Các bài báo này được biên tập lại (nếu có) bởi các biên tập viên được phân công, được xác nhận lại của tác giả và được Tổng biên tập duyệt cho đăng.
Điều 15. Quy trình xét duyệt bài báo khoa học
1. Nhận bài viết từ tác giả:
Ban thư ký tòa soạn nhận bài viết từ tác giả và ghi vào sổ nhận bài; tập hợp, chuyển bài báo cho thường trực Ban biên tập.
2. Sơ duyệt:
Thường trực Ban biên tập sơ duyệt các yêu cầu về nội dung và hình thức của bài báo. Những bài viết không đúng quy cách của một bài báo khoa học hoặc có nội dung không phù hợp sẽ bị từ chối, thông báo đến tác giả thông qua Ban thư ký tòa soạn.
Những bài đủ điều kiện, được Thường trực Ban biên tập phân loại ghi mã số bài báo chuyển đến Tổng biên tập (theo mẫu).
3. Phân công và gửi phản biện:
Tổng biên tập phân công người phản biện (đối với các bài báo phải thông qua phản biện) trên cơ sở danh sách người phản biện do Hội đồng biên tập, các nhà khoa học giới thiệu;
Ban thư ký tòa soạn gửi bài báo đến người phản biện (theo mẫu).
4. Phản biện:
Người phản biện thực hiện việc nhận xét, thẩm định các nội dung của bài báo theo yêu cầu của tạp chí Thời Sự Y Học (theo mẫu) và theo đúng thời gian quy định.
Phiếu nhận xét phản biện phải ghi ngày tháng, ký tên và gửi cho Ban thư ký qua bưu điện, email hoặc trực tiếp tại tòa soạn.
5. Kết quả phản biện:
Ban thư ký tập hợp, trình Tổng biên tập về kết quả phản biện (theo mẫu).
Trên cơ sở ý kiến của Tổng biên tập, Ban thư ký:
+ Gửi bài báo cho tác giả chỉnh sửa theo ý kiến người phản biện.
+ Trường hợp ý kiến của người phản biện 1 không rõ ràng hoặc có ý kiến khác từ Thường trực Hội đồng biên tập thì bài báo được gửi cho người phản biện 2 nếu được tổng biên tập cho phép.
6. Biên tập bài báo:
Các bài báo không phải chỉnh sửa, các bài báo đã được tác giả chỉnh sửa theo ý kiến của người phản biện (đối với các bài báo phải thông qua phản biện); các bài báo không phải thông qua phản biện được quy định tại khoản 6, điều 14 của Quy chế hoạt động tạp chí Thời Sự Y Học đều được biên tập theo đúng yêu cầu của tạp chí Thời Sự Y Học.
Tổng biên tập phân công biên tập viên để biên tập các bài báo.
Ban thư ký chuyển bài báo đến từng biên tập viên theo sự phân công của Tổng biên tập.
Các biên tập viên thực hiện việc biên tập theo yêu cầu về nội dung và hình thức của bài báo.
7. Xét duyệt, xếp hạng và duyệt đăng bài báo:
Hội đồng biên tập (hoặc thường trực) rà soát, phân loại, xét duyệt các bài báo đã được biên tập trước khi trình Tổng biên tập duyệt đăng.
Hội đồng biên tập (hoặc Thường trực) đề xuất xếp hạng bài báo.
Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng biên tập, Tổng biên tập duyệt đăng bài báo.
Các bài báo được Tổng biên tập duyệt đăng (theo mẫu) sẽ được Ban thư ký gửi cho tác giả hiệu đính trước khi gửi in ấn.
8. Biên tập, rà soát bản thảo, duyệt in:
Biên tập viên được phân công biên tập bản thảo tạp chí Thời Sự Y Học (bao gồm các bài báo, thiết kế bìa, hình ảnh, quảng cáo, thông tin đã được duyệt).
Ban thư ký rà soát lỗi trước khi gửi bản thảo tạp chí Thời Sự Y Học đến cơ sở in ấn.
Sau khi cơ sở in ấn hoàn thành chế bản, Ban thư ký đọc, rà soát chế bản trước khi trình Tổng biên tập duyệt cho in (theo mẫu).
9. In ấn, nộp lưu chiểu, phát hành, đưa tạp chí Thời Sự Y Học lên trang web:
Cơ sở in ấn thực hiện việc in ấn đúng bản thảo và số lượng in ấn theo hợp đồng.
Ban thư ký tiến hành nộp lưu chiểu theo quy định.
Ban thư ký phát hành tạp chí đến đúng địa chỉ và số lượng đã được Tổng biên tập phê duyệt.
Ban thư ký thực hiện chế độ lưu trữ.
Ban thư ký đưa tạp chí Thời Sự Y Học lên trang web của Hội Y học theo quy định. Thời gian tối đa là 2 tháng.
Điều 16. Lưu trữ và sử dụng
1. Tạp chí Thời Sự Y Học thực hiện chế độ lưu trữ dưới 2 hình thức: dạng bản in và dạng bản điện tử. Số lượng bản in được lưu trữ là 10 bản/1 số tạp chí Thời Sự Y Học, bản điện tử được lưu dưới dạng word và pdf.
2. Tạp chí Thời Sự Y Học được lưu kho, bảo quản và bảo đảm an toàn theo chế độ lưu trữ và bảo quản theo qui chế văn thư lưu trữ của Hội Y học TP. Hồ Chí Minh.
3. Thời gian lưu trữ tạp chí dạng bản in và dạng bản điện tử là vĩnh viễn. Thời gian lưu trữ các tài liệu, hồ sơ của tạp chí theo quy chế văn thư lưu trữ của Hội Y học.
4. Các số của tạp chí Thời Sự Y Học (dạng bản in) đều gửi tại Thư viện Hội. Các cá nhân trong và ngoài Hội được phép sử dụng tại chỗ và mượn tạp chí Thời Sự Y Học theo các quy định của Hội Y học.
5. Toàn văn bài báo trên các số tạp chí Thời Sự Y Học được đăng tải trên trang web của Hội Y học sau một tháng kể từ ngày phát hành bản in. Việc sử dụng các bài báo phải tuân thủ luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Chương V: KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 17. Nguồn kinh phí hoạt động
1. Kinh phí thu được từ nguồn phát hành tạp chí Thời Sự Y Học.
2. Tiền quảng cáo, hỗ trợ của các đơn vị trong và ngoài nước.
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 18. Các khoản chi của tạp chí Thời Sự Y Học
1. Thù lao nhuận bút, phản biện, biên tập, thù lao chuyên môn khác.
2. Chi cho công tác in ấn, phát hành, hoạt động chuyên môn của tạp chí Thời Sự Y Học.
3. Chi cho công tác hành chính.
4. Chi phí khác.
Chương VI: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Khen thưởng
1. Các tác giả, người phản biện, biên tập viên, các cộng tác viên, Ban thư ký, cán bộ, nhân viên của tạp chí Thời Sự Y Học có nhiều đóng góp cho sự phát triển của tạp chí Thời Sự Y Học sẽ được tạp chí Thời Sự Y Học đề nghị khen thưởng theo quy chế khen thưởng của Hội Y học.
2. Các tác giả có nhiều bài viết được bạn đọc quan tâm, cộng tác viên tích cực đóng góp sẽ được biếu tặng tạp chí Thời Sự Y Học thường xuyên.
Điều 20. Xử lý vi phạm
1. Đối với các tác giả có vi phạm bản quyền, tác giả gửi bài đã đăng ở tạp chí khác đến tạp chí Thời Sự Y Học, tạp chí Thời Sự Y Học sẽ không nhận đăng bài của các tác giả đó trong thời gian 1 năm. Đồng thời, tác giả vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của luật sở hữu trí tuệ, luật báo chí, luật xuất bản.
2. Lãnh đạo tạp chí Thời Sự Y Học, Tòa soạn, Hội đồng biên tập, Ban thư ký, các cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này nếu vi phạm luật báo chí, đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xử lý theo luật báo chí và các quy định của Hội Y học TP.HCM.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Quy chế sẽ điều chỉnh tùy theo tình hình thực tế, theo sự điều chỉnh của luật báo chí, luật xuất bản, luật sở hữu trí tuệ và quy định của Hội Y học TP.HCM.
2. Quy chế này gồm bảy chương, hai mươi mốt điều, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều không còn hiệu lực./.
Quy chế này được thảo luận biểu quyết thông qua với tỷ lệ tán thành 100% tại Hội nghị Ban chấp hành hội y học khóa VIII lần thứ 6 ngày 11 tháng 1 năm 2017 ./.
Qui chế Tổ chức – hoạt động Ban Kiểm tra Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh
UBND.TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : /2017/HYH-QĐ Ngày tháng năm 2017
—————————- ————————————-
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức – hoạt động Ban Kiểm tra
BAN CHẤP HÀNH HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
– Căn cứ Luật thanh tra nhân dân năm 2010 ban hành kèm theo lệnh số 13/2010/L-CTN ,ngày 29 tháng 11 năm 2010, của Chủ tịch nước
– Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UB , ngày 01 tháng 02 năm 1979 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh về việc cho phép thành lập Hội Y học TP. Hồ Chí Minh và Quyết định số 6005/QĐ- UBND, ngày 09/12/2014 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân TP. HCM, về phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) tổ chức hoạt động Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh.
– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Y học TP. Hồ Chí Minh lần thứ VIII, về việc Công nhận Ban Chấp hành Hội Y học Khóa VII,
– Căn cứ Nghị quyết họp Ban chấp hành khóa VIII lần thứ 6 ngày 10.1.năm 2017
– Xét đề nghị của Ban thường trực , Chánh Văn phòng và Trưởng Ban Kiểm tra Hội Y học TP. Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Ban Kiểm tra thuộc Hội Y học TP. Hồ Chí Minh .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội Y học, Ban kiểm tra hội y học ; trưởng các Ban chuyên môn thuộc Hội, Chủ tịch các hội Thành viên , thủ trưởng các đơn vị trực thuộc , CBCC, Hội viên Hội Y học TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. BCH Hội Y Học TP. Hồ Chí Minh
Chủ tịch
Nơi nhận:
– Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
– Các đ/c lãnh đạo Sở (để bc);
– Bộ phận văn thư, lưu trữ;
– Lưu: VT, VP.
BS. Trương Thị Xuân Liễu
UBND.TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————- ————————————-
QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM TRA
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2017/HYH-QĐ, ngày tháng năm 2017 của Ban Chấp hành Hội y học TP. Hồ Chí Minh)
CHƯƠNG I : QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích của công tác kiểm tra
1. Giúp Ban Chấp hành nắm bắt tình hình thực hiện Điều lệ và các quy chế hoạt động của Hội Y học TP. Hồ Chí Minh , của các Hội chuyên khoa thành viên và của các đơn vị trực thuộc hội Y học TP. Hồ Chí Minh.
2. Kịp thời phát hiện, đề nghị xử lý những vụ việc vi phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của Hội Y học TP. Hồ Chí Minh, Hội chuyên khoa thành viên và đơn vị trực thuộc.
3. Chủ động ngăn ngừa, kịp thời uốn nắn, hạn chế đến mức thấp nhất những thiếu sót, khuyết điểm trong hoạt động Hội Y học , các hội thành viên và đơn vị trực thuộc, không để những sai lầm khuyết điểm phát sinh, phát triển từ nhẹ đến nặng, từ không nghiêm trọng đến nghiêm trọng.
4. Kiến nghị điều chỉnh, bổ sung những vấn đề trong chỉ đạo, những quy định chưa phù hợp, đảm bảo cho tổ chức Hội Y học và các hội thành viên , cán bộ, hội viên chấp hành đúng Điều lệ Hội y học , Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội y học TP.Hồ Chí Minh, Ban Chấp hành Hội chuyên khoa thành viên và các quy chế, quy định quy trình của Hội y học ban hành và pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Phạm vi, nguyên tắc hoạt động
1. Ban Kiểm tra của Hội y học TP.Hồ Chí Minh hoạt động theo Điều lệ Hội Y học TP.Hồ Chí Minh.
2. Ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
Điều 3. Đối tượng kiểm tra
1. Các Hội chuyên khoa thành viên Hội y học TP.Hồ Chí Minh
2. Các đơn vị trực thuộc : các tổ chức và cơ quan thuộc Hội y học TP. Hồ Chí Minh
3. Các cá nhân trong tổ chức thuộc Hội y học TP.Hồ Chí Minh
Điều 4. Bảo mật thông tin kiểm tra
Các thành viên của Ban Kiểm tra có trách nhiệm bảo mật đối với các thông tin, tài liệu liên quan đến các vụ việc kiểm tra theo qui định của Nhà nước.
CHƯƠNG II : NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
BAN KIỂM TRA HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
Điều 5. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra
1. Kiểm tra việc chấp hành luật pháp và Điều lệ của Hội và các hội thành viên.
2. Kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính và các hoạt động khác của Hội y học và các tổ chức trực thuộc.
3. Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của Ban Kiểm tra các Hội thành viên và đơn vị trực thuộc .
4. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố.
Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm tra
1. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, giải trình các nội dung cần kiểm tra.
2. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân được kiểm tra xuất trình các tài liệu, hiện vật có liên quan đến nội dung cần kiểm tra.
3. Triệu tập các cuộc họp cần thiết, liên quan đến nội dung kiểm tra.
4. Cử đại diện tham dự các hoạt động của Ban Kiểm tra các Hội chuyên ngành thành viên, dự các cuộc họp của Ban Chấp hành các Hội chuyên khoa thành viên hoặc lãnh đạo các đơn vị trực thuộc liên quan đến công tác kiểm tra.
5. Kiến nghị với Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội y học TP.Hồ Chí Minh biện pháp xử lý các vụ việc và hình thức kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.
6. Ban Kiểm tra Hội Y học TP.Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đôn đốc, xem xét kết luận và biện pháp xử lý của các Hội chuyên khoa thành viên và đơn vị trực thuộc đối với các sai phạm và các đơn thư tố cáo.
Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Ban Kiểm tra.
1. Trưởng Ban Kiểm tra
a. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội y học TP.Hồ Chí Minh và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Ban Kiểm tra; Phụ trách chung các hoạt động của Ban Kiểm tra.
b. Trưởng ban (hoặc người được ủy quyền) chịu trách nhiệm cung cấp thông tin tới Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội y học TP.Hồ Chí Minh và các cơ quan ngôn luận (khi có yêu cầu).
2. Phó Trưởng ban Kiểm tra là người được Ban Kiểm tra bầu, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban Kiểm tra phân công. Thay mặt Trưởng ban giải quyết các công việc liên quan đến Ban khi Trưởng ban đi vắng hoặc ủy quyền.
3. Các Ủy viên Ban Kiểm tra phụ trách, theo dõi hoạt động kiểm tra, hoạt động các Hội chuyên khoa thành viên, các đơn vị trực thuộc và những công việc khác do trưởng Ban Kiểm tra phân công.
4. Các Ủy viên ban Kiểm tra có quyền được cung cấp thông tin về hoạt động của Ban Kiểm tra và các thông tin có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Kiểm tra các Hội chuyên khoa thành viên
Hội chuyên khoa thành viên có trách nhiệm báo cáo Ban Kiểm tra Hội Y học TP.Hồ Chí Minh về tình hình và kết quả hoạt động công tác kiểm tra hàng năm vào đầu tuần của tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất khi có vụ việc vi phạm.
Được tham gia các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra và cung cấp thông tin về hoạt động kiểm tra của hội y học Tp. Hồ Chí Minh .
CHƯƠNG III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN KIỂM TRA HỘI Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH
Điều 9. Chế độ làm việc, hội họp
1. Ban Kiểm tra họp thường lệ 6 tháng một lần; Họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội y học TP.Hồ Chí Minh hoặc của Trưởng ban Kiểm tra.
2. Ban Kiểm tra tổ chức hội nghị toàn thể hàng năm về công tác kiểm tra và hội nghị tổng kết công tác kiểm tra cuối nhiệm kỳ.
3. Tùy theo nhu cầu và điều kiện công tác, Ban Kiểm tra có thể tham dự các hội nghị công tác kiểm tra khu vực do Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức.
4. Định kỳ Ban Kiểm tra thành lập các tổ công tác để làm việc, nắm bắt tình hình hoạt động của các Hội chuyên khoa thành viên (hoạt động hội và hoạt động kiểm tra) và các đơn vị trực thuộc, hàng năm khoảng từ 20 – 25% số đơn vị.
5/- Ban Kiểm tra thành lập các đoàn kiểm tra để tổ chức các cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, khi có đơn thư khiều nại, tố cáo.
Điều 10. Quan hệ công tác
1. Quan hệ đối với Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội Y học TP.Hồ Chí Minh.
a. Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả công tác kiểm tra theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành và Điều lệ Hội y học TP.Hồ Chí Minh.
b. Ban Kiểm tra thực hiện những nhiệm vụ do Ban Thường vụ phân công.
c. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh; Bảo đảm kinh phí, cung cấp nhân lực, điều kiện và phương tiện làm việc cho Ban Kiểm tra.
2. Quan hệ đối với Hội chuyên khoa thành viên và các đơn vị trực thuộc Hội y học TP.Hồ Chí Minh
Xây dựng mối liên hệ thường xuyên và sự hợp tác chặt chẽ giữa Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh với Ban Kiểm tra Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh , Lãnh đạo và Ban kiểm tra các hội chuyên khoa thành viên và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc. Kịp thời trao đổi thông tin về các dấu hiệu vi phạm pháp luật Nhà nước, Điều lệ Hội y học TP.Hồ Chí Minh, Điều lệ (Quy chế) hoạt động của các Hội chuyên khoa thành viên cũng như nội dung các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan.
3. Quan hệ đối với Ban kiểm tra Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh .
Xây dựng mối liên hệ thường xuyên và sự hợp tác chặt chẽ giữa Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh với Ban Kiểm tra Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh . Kịp thời trao đổi thông tin và xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ về các dấu hiệu vi phạm pháp luật Nhà nước, Điều lệ Hội y học TP.Hồ Chí Minh, Điều lệ (Quy chế) hoạt động của các Hội chuyên khoa thành viên và đơn vị trực thuộc .
4. Quan hệ đối với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể ở TP. Hồ Chí Minh
Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh được ủy quyền thay mặt Ban Chấp hành Hội y học TP.Hồ Chí Minh, quan hệ công tác về lĩnh vực kiểm tra với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể ở TP. Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Ban Chấp hành Hội y học TP.Hồ Chí Minh giao cho Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Quy chế này được phổ biến đến các Hội chuyên khoa thành viên, đơn vị trực thuộc Hội y học TP.Hồ Chí Minh để thực hiện.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này gồm 04 chương, 12 điều, có giá trị pháp lý kể từ ngày Ban Chấp hành Hội y học TP.Hồ Chí Minh ký ban hành.
2. Quy chế này thay thế Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra Hội y học TP.Hồ Chí Minh đã ban hành ( nếu có) và được sửa đổi khi có yêu cầu của Ban Chấp hành Hội Y học TP.Hồ Chí Minh và đề nghị của Ban Kiểm tra Hội Y học TP.Hồ Chí Minh.
Qui chế này đã được thảo luận , biểu quyết thông qua với tỷ lệ tán thành 100% tại kỳ họp Ban chấp hành hội y học lần thứ 6 khóa VIII, tổ chức ngày 11 tháng 1 năm 2017 ./.
Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành hội y học khóa VIII lần thứ 6 , ngày 11 tháng 1 năm 2017
HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
59B Nguyễn Thị minh Khai – Q.1. TP.HCM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
ĐT: 39309 634 – ĐT/Fax: 39301 288 Email: hhyd@vnn.vn TP. HCM, Ngày 11 Tháng 01 Năm 2017
Số : 2017/NQ-HNBCH -HYH-K8.
———————-
NGHỊ QUYẾT
(Hội nghị Ban chấp hành Hội Y học TP.Hồ Chí Minh khóa VIII lần thứ sáu )
Thực hiện thông tư 03/2013/TT-BNV, ngày 16.04.2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/NĐ-CP, ngày 21.04.2010 của Chính phủ qui định về tổ chức , hoạt động và quản lý hội.
– Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UB, ngày 01 tháng 02 năm 1979 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh về việc cho phép thành lập Hội Y học TP. Hồ Chí Minh và Quyết định số 6005/QĐ- UBND, ngày 09/12/2014 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh, về phê duyệt điều lệ (sửa đổi , bổ sung) tổ chức hoạt động Hội Y học Tp. Hồ Chí Minh.
– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Y học TP. Hồ Chí Minh lần thứ VIII ngày 27.09.2014 về việc công nhận ban chấp hành hội y học khóa VIII và căn cứ nghị quyết hội nghị Ban chấp hành khóa VIII lần thứ hai ngày 13.1.2015
Sau khi nghe đại diện Ban thường vụ Hội Y học Khóa VIII trình bày càc bản dự thảo , Báo cáo sơ kết công tác Hội năm 2016 , Chương trình mục tiêu hoạt động hội năm 2017, tờ trình của Ban thường vụ về qui chế Công tác Kiểm tra hội , Qui chế tổ chức hoạt động Tạp chí Thời sự y học; tờ trình Thu Hỗ trợ phí cấp Giấy chứng nhận hội thảo khoa học từ các hội chuyên khoa thành viên đóng góp , và ý kiến thảo luận của các đại biểu tham dự hội nghị .
BAN CHẤP HÀNH HỘI Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA VIII
PHIÊN HỌP LẦN THỨ SÁU QUYẾT NGHỊ.
1. Thông qua nội dung báo cáo sơ kết công tác Hội Y học năm 2016,
2. Thông qua Chương trình mục tiêu hoạt động hội năm 2017,
3. Thông qua Qui chế Công tác Kiểm tra hội ,
4. Thông qua Qui chế tổ chức hoạt động Tạp chí Thời sự y học,
5. Thông qua mức thu Hỗ trợ phí 50.000 đồng / Giấy chứng nhận hội thảo khoa học do các hội chuyên khoa thành viên đóng góp áp dụng từ ngày 01 tháng 2 năm 2017
Hội nghị thống nhất giao Ban thường trực Hội Y học TP. Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm tổ chức cụ thể hóa Nghị quyết hội nghị bằng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng tháng; giao Chủ tịch hội Y học lãnh đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này .
Chủ tịch Hội nghị BCH hội y học khóa VIII lần thứ 6
Nơi nhận:
– Ban chấp hành hội Y học.
– 68 hội thành viên
– Lưu VP.Hội
BS. Trương Thị Xuân Liễu